32.7 C
Hanoi
Thứ Năm, 4 Tháng Sáu, 2026
spot_img
Trang chủ Blog Trang 17

Thúc đẩy tính duyên bằng Phong thủy – Đào hoa vận

0
PHONG THỦY THÚC ĐẨY ĐÀO HOA VẬN

Trước tiên, tính toán xem mệnh của mình thuộc vào MỆNH nào, sau đó căn cứ vào số Cửu tinh của Mệnh để theo đó bố trí vật phẩm trong nhà phù hợp, nhằm thúc đẩy Đào hoa vận, cải thiện tình duyên của mình.
Để tính toàn ra số Cửu tinh của MỆNH, thì dựa vào năm sinh để tính toán. Nam nữ tính toán khác nhau.

Trước hết, phải nắm được Số của Cửu tinh trong Huyền Không

1 nhất bạch – thủy
2 nhị hắc – thổ
3 tam bích – mộc
4 tứ lục – mộc
5 ngũ hoàng – thổ
6 lục bạch – kim
7 thất xích – kim
8 bát bạch – thổ
9 cửu tử – hỏa

NAM MỆNH

Lấy 100 trừ đi hai số cuối của năm sinh dương lịch, sau đó đem kết quả chia cho 9, lấy số dư. Dùng số dư này tra trong bảng Cửu tinh để tìm ra Số Cửu Tinh của mệnh.

Ví dụ : Nam sinh 1970, ta tính :

(100-70)/9 = 30/9 = 3 dư 3
Lấy số dư là 3, tra trong bảng cửu tinh trên, là sao TAM BÍCH

NỮ MỆNH

Lấy hai số cuối của năm sinh dương lịch trừ đi 4 rồi chia cho 9, lấy số dư.
Dùng số dư này tra trong bảng Cửu tinh để tìm ra Số Cửu Tinh của mệnh.

Ví dụ : Nữ sinh 1975, ta tính :

(75-4)/9 = 71/9 = 7 dư 8
Lấy số dư là 8, tra trong bảng cửu tinh trên, là sao BÁT BẠCH

Bây giờ căn cứ vào phương pháp đã tính toán ở trên, đi bố trí phong thủy cho từng trường hợp.



1. Nhất Bạch mệnh :

Nam ︰1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999
Nữ ︰1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995Mệnh Nhất bạch, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng chính Bắc, chính Nam, Chính Đông hoặc Đông Nam. Phòng ngủ hoặc đầu giường tốt nhất là quay về hướng Bắc, Đông hoặc Đông Nam là những phương vị tốt.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Nam bố trí vật phẩm bằng đá quý, các vật phẩm nên mang hình dáng mềm mại, biểu tượng của tình cảm.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu Trắng, Trắng đục
2. Nhị Hắc mệnh :
Nam ︰1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998
Nữ ︰1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996Mệnh Nhị Hắc, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng Đông Bắc. Phòng ngủ hoặc đầu giường tốt nhất là quay về hướng Đông Bắc.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Đông Bắc bố trí bức tranh màu hồng, hoặc trải thảm màu hồng, hoặc bố trí các vật phẩm với chất liệu giấy, vải màu hồng.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu Hồng, Da cam, Tím


3. Tam Bích mệnh :

Nam Nữ giống nhau︰1952, 1961, 1970, 1979, 1988, 1997

Mệnh Tam Bích, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng Đông Nam. Phòng ngủ hoặc đầu giường tốt nhất là quay về hướng Đông Nam hoặc Tây Bắc là những phương vị tốt.

Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Tây Bắc bố trí một đôi tượng Nam Nữ bằng gỗ, hoặc một bức phù điêu có hình tượng Nam Nữ, hoặc một vật phẩm bằng gỗ hình vuông (như cái giá để đĩa hát chẳng hạn!).

Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu xanh lục, xanh lam


4. Tứ Lục mệnh:

Nam ︰1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996
Nữ ︰1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998Mệnh Tứ Lục, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng Đông Nam. Phòng ngủ hoặc đầu giường tốt nhất là quay về hướng Đông Nam phương vị rất tốt. Ngoài ra, giường nên để ở góc Tây Nam của phong cũng tốt.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Đông Nam bố trí một vật kiện có hình gợn sóng, như tượng nữ nằm bằng thủy tinh, hoặc các vật dụng khác tương tự.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu xanh lục, xanh lam nhạt, lam đậm pha xám.


5. Ngũ Hoàng mệnh :

Nam ︰1950, 1959, 1968, 1977, 1986, 1995
Nữ ︰1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999Mệnh Ngũ hoàng,Nam thì chọn phòng có sảnh hoặc cửa, sửa sổ quay về hướng Đông Bắc là tốt nhất, phòng ngủ hoặc đầu giường cũng nên quay về Đông Bắc hoặc Tây Nam.Nữ thì chọn phòng ngủ có sảnh hoặc cửa, cửa sổ hướng Đông Bắc là tốt nhất, đầu giường nên quay về Tây Nam, là phương vị đại cát.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Đông Bắc hoặc Tây Nam bố trí 8 viên bột phấn màu hồng có sắc óng ánh, hoặc một bức tranh có màu hồng phần, hoặc trải thảm có màu tương tự.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu hồng phấn, tím phấn hoặc, phấn da cam.


6. Lục Bạch mệnh :

Nam︰1958, 1967, 1976, 1985, 1994
Nữ ︰1955, 1964, 1973, 1982, 1991Mệnh Lục bạch, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng chính Đông. Phòng ngủ hoặc đầu giường tốt nhất là quay về hướng chính Tây hoặc chính Nam.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Nam bố trí một vật phẩm bằng kim loại có hình dáng mềm mại, biểu tượng của tình cảm.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu ánh bạc, trắng ánh kim, ánh kim.


7. Thất Xích mệnh :

Nam ︰1957, 1966, 1975, 1984, 1993
Nữ ︰1956, 1965, 1974, 1983, 1992Mệnh Thất xích, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng chính Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc. Phòng ngủ hoặc đầu giường quay về hướng Đông Nam, nếu đầu giường quay được về hướng Tây Bắc thì rất tốt.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Đông Nam bố trí một cái chuông bằng đồng, hoặc tổ hợp vật phẩm bằng kim loại hình cái chuông.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu đồng cũ, kim loại màu vàng, màu vàng ánh kim.


8. Bát Bạch mệnh :

Nam︰ 1956, 1965, 1974, 1983, 1992
Nữ ︰ 1957, 1966, 1975, 1984, 1993Mệnh Bát bạch, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng Đông Bắc. Phòng ngủ hoặc đầu giường về hướng Tây Nam thì rất tốt.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Tây Nam bố trí 8 viên thủy tinh mà hồng phấn óng ánh, hoặc 8 viên đá quý màu hồng, hoặc vật dụng khác màu hồng.Màu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu tím, tím hồng, tím nhạt.


9. Cửu Tử mệnh :

Nam︰1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000
Nữ ︰1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003Mệnh Cửu tử, bất luận là Nam hay Nữ, chọn phòng có sảnh, cửa hoặc cửa sổ quay về hướng chính Nam, Đông Nam. Phòng ngủ hoặc đầu giường về hướng chính Nam thì rất tốt.Dùng vật phẩm phong thủy để thôi thúc vận đào hoa : Tại phòng ngủ, Phương Đông Nam hoặc Chính Nam bố trí 1 chậu cây hoa màu xanh lục hoặc màu hồng (hoa sống, không dùng hoa giảMàu sắc có lợi cho tình duyên trong phòng : Nên dùng màu xanh lục, màu tím phớt hồng.

Nguyên lý bố cục Đông Tứ Trach – Tây Tứ Trạch

0
Đông Tứ trạch : Khảm – Ly – Chấn – Tốn
Tây Tứ Trạch : Càn – Khôn – Cấn – Đoài

Quái lý hình thành Đông-Tây tứ trạch, gồm có 3 nguyên tắc chính:

1. Quy luật tương sinh của Ngũ hành :

Lấy tiên thiên quái, phối với số Lạc thư thì có :

Càn-Khôn-Cấn-Đoài tương ứng với số Lạc Thư : 9-1-6-4
Khảm-Ly-Chấn-Tốn tương ứng với số Lạc Thư : 7-3-8-2

Phối ngũ Hành tiên thiên:

1 – 6 là thủy ở phương Bắc;
4 – 9 là Kim ở phương Tây.
2 – 7 là hỏa ở phương Nam;
3 – 8 là Mộc ở phương Đông.

Cho nên :

1 – 6 – 4 – 9 là Kim Thủy tương sinh (phối thành Tây Tứ)
2 – 7 – 3 – 8 là Mộc Hỏa tương sinh (phối thành Đông Tứ)

2. Quy luật Sinh thành của Hà Đồ-Lạc Thư :

Ta vẫn biết, trong cấu trúc Lạc Thư :

Thiên nhất sinh Thủy, Ðịa lục thành chi.
Ðịa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi.
Thiên tam sinh Mộc, Ðịa bát thành chi.
Ðịa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi.
Thiên ngũ sinh Thổ, Ðịa thập thành chi.

(Số Trời 1 sinh Thủy, thành số Ðất 6.
Số Ðất 2 sinh Hỏa, thành số Trời 7.
Số Trời 3 sinh Mộc, thành số Ðất 8.
Số Ðất 4 sinh Kim, thành số Trời 9.
Số Trời 5 sinh Thổ, thành số Ðất 10)

Ngũ Hành ứng với các cặp số Sinh Thành có vị trí Tiên Thiên có phương vị:

1-6: Hành Thủy, phương Bắc.
2-7: Hành Hỏa, phương Nam.
3-8: Hành Mộc, phương Ðông.
4-9: Hành Kim, phương Tây.
5-10: Hành Thổ, ở Trung Tâm.

Phối vào Quái lý thì có :

Tây Tứ Trạch : Càn-Khôn-Cấn-Đoài :

Càn 9 với Đoài 4 -> Thiên Địa sinh thành
Khôn 1 với Cấn 6 -> Thiên Địa sinh thành

Càn 9 với Khôn 1 -> Thiên Địa hợp thập
Đoài 4 với Cấn 6 -> Thiên Địa hợp thập

(Hợp thập là quan hệ phối hợp viên mãn của vũ trụ)

Càn 9 với Cấn 6 -> Phối ngũ trung, Âm Dương giao cấu
Khôn 1 với Đoài 4 -> Phối ngũ trung, Âm Dương giao cấu

Đông Tứ Trạch : Ly-Khảm-Chấn-Tốn :

Khảm 7 với Tốn 2 -> Thiên Địa sinh thành
Ly 3 với Chấn 8 -> Thiên Địa sinh thành

Khảm 7 với Ly 3 -> Thiên Địa hợp thập
Chấn 8 với Tốn 2 -> Thiên Địa hợp thập

Khảm 7 với Chấn 8 -> Phối ngũ trung, Âm Dương giao cấu
Ly 3 với Tốn 2 -> Phối ngũ trung, Âm Dương giao cấu

Tất cả các quẻ trong Đông-Tây khi phối trong từng nhóm đều được Sinh Thành, Hợp thập, Âm dương giao cấu.

3. Quy luật Âm dương tương phối :

Theo Tiên Thiên Quái :

Càn Đoài = lão Dương; Khôn Cấn = lão Âm.
Tây tứ trạch Càn Khôn Cấn Đoài = lão Dương phối lão Âm (Nguyên tắc Lão Phối Lão)

Tốn Khảm = thiếu Dương; Chấn Ly =thiếu Âm.
Đông tứ trạch Ly Khảm Chấn tốn là thiếu Dương phối thiếu Âm (Nguyên tắc Thiếu Phối Thiếu)

Quan hệ trong Đông-Tây tứ là quan hệ : “Lão phối lão – thiếu phối thiếu – âm dương tương phối”

Chính vì các lý này, cho nên Đông Tứ thì hợp với Đông Tứ, Tây Tứ thì hợp với Tây Tây Tứ, vì trong Đông Tứ hoặc Tây Tứ là các quan hệ hài hòa NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH – THIÊN ĐỊA SINH THÀNH – ÂM DƯƠNG TƯƠNG PHỐI. Đó chính là Nguyên tắc sắp xếp hình thành nên Đông Tứ Trạch và Tây Tứ Trạch. Lấy Quái lý của Tiên thiên quái làm THỂ, lấy phương vị Hậu thiên quái làm DỤNG, là nền tảng của phái Bát trạch phong thủy.

Tam Hợp Thủy Pháp

0

TAM HỢP THỦY PHÁP

Thủy Pháp – yếu tố tối trọng trong phép lập hướng của Địa Lý. Nếu không biết về Thủy pháp thì coi như chưa học địa lý vậy.

Đối với Tam họp phái, thì Thủy Pháp vận dụng phép thu nạp của Bát can trường sinh ngũ hành. Phân làm 8 cục âm dương gồm :

+ Giáp Mộc khí (Dương cục) – Ất Mộc khí (Âm cục)
+ Bính Hỏa khí (Dương cục) – Đinh Hỏa khí (Âm cục)
+ Canh Kim khí (Dương cục) – Tân Kim khí (Âm cục)
+ Nhâm Thủy Khí (Dương cục) – Quý Thủy khí (Âm cục)

Dụng Song sơn Tam hợp Ngũ hành, trong đó :

+ Hợi Mão Mùi, Càn Giáp Đinh –Mộc khí
+ Dần Ngọ Tuất, Cấn Bính Tân –Hỏa khí
+ Tỵ Dậu Sửu, Tốn Canh Quý –Kim khí
+ Thân Tí Thìn, Khôn Nhâm Ất –Thủy Khí

Tùy theo nước thuận toàn hay nghịch toàn mà khởi Thập nhị thần :

+ Mộc khí : Dương cục khởi Trường sinh tại Hợi, Âm cục khởi Trường sinh tại Ngọ
+ Hỏa khí : Dương cục khởi Trường sinh tại Dần, Âm cục khởi Trường sinh tại Dậu
+ Kim khí : Dương cục khởi Trường sinh tại Tỵ, Âm cục khởi Trường sinh tại Tí
+ Thủy khí : Dương cục khởi Trường sinh tại Thân, Âm cục khởi Trường sinh tại Mão

Nguyên tắc của Phép thu nạp của Tam hợp thủy pháp, là thu lấy Sinh Vượng, phóng tại Tử Tuyệt. Dụng Phùng Châm Thiên Bàn, nạp thủy tại minh đường. Sẽ phát sinh nhiều trường hợp cụ thể khác nhau như Chính Sinh hướng, Chính vượng hướng, tự sinh hướng… cũng có thể chế phép “tá khố” mượn cục để tiêu thủy.

Đồ hình Bát cục âm dương

Ất Mộc khí

Bính Hỏa khí

Canh Kim khí

Đinh Hỏa khí

Giáp Mộc khí

Quý Thủy khí

Tân Kim Khí

Nhâm Thủy khí

http://diendan.phongthuythanglong.vn/index.php?threads/993/

Thập Can Chiết Tự

0

Trong thuật số cổ xưa có lưu truyền 1 bài thơ có tên là “Thập Can Chiết Tự”, đa phần mỗi người thấy nó xuất hiện trên cuốn sách “Ngọc hạp chính tông” nên trích dẫn ra, nhưng có lẽ nó không phải bắt nguồn từ đấy, mà phải có một ngồn nguồn xa xôi ở đâu đó trong giang hồ thuật sĩ của Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc gì đó.

THẬP CAN CHIẾT TỰ, tức là đem biến hóa 10 chữ Thiên Can theo thuật “chiết tự” của chữ Hán để đoán ý nghĩa của nó. (Chứ không phải là dùng Âm Dương-Ngũ hành với Năng Lượng gì gì đó đâu…)

THẬP CAN CHIẾT TỰ

Giáp (甲) biến vi điền (田)
Ất (乙) biến vi vong (亡)
Bính(丙) biến vi tù (囚)
inh () biến vi vu (于)
Mậu (戊) biến vi quả (寡)
Kỷ (己) biến vi ân (殷)
Canh (庚) biến vi cô (孤)
Tân (辛) biến vi toan (酸)
Nhâm(壬) biến vi vương (王)
Quý (癸) biến vi thiên (天)

Chú : Phép “chiết tự” “Biến tự”, tức là thay đổi số nét của chữ đi để thành 1 chữ khác gần giống tự dạng (như chữ Giáp, chữ Đinh), hoặc them bớt bộ thủ trong chữ cho thành chữ khác (như chữ Quý, chữ Thiên), hoặc lấy âm (âm đọc tiếng trung) gần giống để thay thế v.v….

Thập Thiên Can chiết tự thi (bài thơ về chiết tự 10 chữ Thiên Can) – Chép theo Ngọc Hạp Chính tông

1. Chữ Giáp

Nhân sinh Giáp tự biến vi điền
Phú quý vinh hoa thực lộc thiên
Phụ mẫu huynh đệ tha biệt sở
Phu thê nhị đại hậu song toàn

(Dịch Nôm – Ngc hạp chính tông)

Chữ Giáp có số đất điền
Bằng không cũng hưởng lộc tài tự nhiên
Anh em nào có cậy trông
Tha hương lập nghiệp mà nên cửa nhà
Vợ chồng thay đổi nhiu lần
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng
Cho hay duyên số ở trời
Khá làm âm đức, phước đành hậu lai
Số này tuổi nhỏ tay không
Lớn lên có của, vợ chồng làm ra

2. Chữ Ất

Nhân sinh Ất tự biến vi Vong
Gia thất, tin tài tất thị không
Lục súc Tỵ phin du vong bại
Phu thê biến cải định nan phùng

(Dịch Nôm – Ngc hạp chính tông)

Ngưi sinh chữ Ất gian nan
Lắm khi dào dạt, lắm lần tay không
Nuôi vật, vật cũng tang thương
Ở cùng bầu bạn chẳng phần đặng yên
Vợ chồng thay đổi lương duyên
Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng
Số này sớm cách quê hương
Ra ngoài lập nghiệp mới nên cửa nhà
Cho hay số ở Thiên Tào
Ngưi hin lận đận, tuổi già nh con

3. Chữ Bính

Nhân sinh Bính tự biến vi Tù
Lão thiểu vô an hạn bất chu
Sở hữu ngoại nhân y hữu định
Thân cư quan quý quá niên trưng

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Bính số cũng quạnh hiu
Ngưi sinh chữ ấy trn đi âu lo
Tuổi nh bịnh hoạn ốm đau
Lớn tuổi cô quạnh một mình thảm thương
Số này lập nghiệp tha phương
Có chí tu niệm kính tin Phật Tri
Nếu mà giữ dạ hin lương
Tuổi già sẽ được lộc tài tự nhiên
Những ngưi có chí thiện nhân
Có khi lao khổ có ngày thảnh thơi.

4. Chữ Đinh

Nhân sinh inh tự biến vi Vu
Gia thất tin tài bất định tu
Trung vận trùng lai vinh phú đắc
Thiếu niên lao khổ uổng công phu

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Đinh biến vi chữ Du
Số nh bệnh tật ốm đau thưng thưng
Lắm lần tai nạn thảm thương
Nh có hồng phước Phật Tri chở che
Lớn lên thông tuệ khác thưng
Có quyền có chức có tài tự nhiên
Có chí sáng tác mi ngành
Có tài có đức cầm quyn điểm binh
Xét xem qua số nợ duyên
Trai đôi ba vợ, gái thì truân chuyên
Nết na đức hạnh dung hoà
Nhưng mà cũng chịu vui chiu buồn mai
Cho hay căn số tự Tri
Duyên đầu lỡ dở hiệp hoà duyên sau
Có căn tích thiện tu nhân
Tuổi già chung hưởng lộc tài ấm no

5. Chữ Mậu

Nhân sinh Mậu tự biến vi Quả
Phiêu phất tha phương định thất gia
Cô độc nhất thân vô phương định
Hành thân phản mại lạc ngâm nga

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Mậu cô quạnh tha phương
Lìa nhà xa xứ, lắm lần gian nan
Anh em ruột thịt chẳng hoà
Tha phương bầu bạn chỉ nh ngưi dưng
Gái thì lận đận lương duyên
Khi thì vui vẻ khi tan nát lòng
ôi lần mới đặng thành công
Tuổi trẻ lao khổ, tuổi già nh con
Tánh hay tích thiện từ hoà
Tin Tri, tưởng Phật lòng hàng ái tha
Những ai có chí tu nhơn
Tuy rằng hoạn nạn, phước còn hậu lai

6. Chữ Kỷ

Nhân sinh Kỷ tự biến vi Ân
Gia thất tin mệnh phú vinh
Gia sự đa tài, sinh hiếu tử
Hữu thi tấn tới tự phi vân

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Kỷ biến vi chữ Ân
Tánh thì mau mắn làm ơn cho ngưi
Tấm lòng trung trực vẹn b
Làm ơn nên oán, nhiu lần tân toan
Của, con có sẵn tuổi già
Tuổi trẻ lao khổ tha phương lập thành
Nhiu khi tán tụ như sương
Khi ăn chẳng hết,khi thì tay không
Nợ duyên tan vỡ buồn lòng
ôi lần ly hiệp mới nên gia đình
Khá nên tích thiện tu thân
Tuổi già sẽ thấy môn đình sum vinh

7. Chữ Canh

Nhân sinh Canh tự biến vi Cô
Số ấn công hầu lưu khách địa
Gia thất lập thân thừa tổ đức
Phước tài tái tận mãn vinh hoa

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Nhân sinh Canh tự biến vi Cô
Số ấn công hầu nên danh phận
Bằng không thì cũng lắm ngh khéo thay
Vợ chồng cách trở sơn xuyên
ôi lần ly hiệp mới nên cửa nhà
Gái thì hiu quạnh muộn màng
Bằng không thì cũng đôi lần mới nên
Số này tu niệm thì hay
Hậu lai sẽ hưởng phước dày lộc cao
Có đâu thiên vị ngưi nào
Số cao thì hưởng lộc tài tự nhiên

8. Chữ Tân

Nhân sinh Tân tự biến vi Tan
Tánh khí hin lương lập nghiệp nan
Phu phụ nhất tâm lưỡng nhân thú
Bằng hữu cự tộc tối vinh quang

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Tân biến vi chữ Toan
Gia đình di đổi đắng cay muôn vàn
Một thân tự lập mà nên
Tha phương lắm độ phong sương hải tần
Lương duyên thay đổi đôi lần
Tuổi già phú túc miên miên cửu trưng
Những ngưi có chí thiện nhân
Tri dành hậu quả hưởng nh phước dư

9. Chữ Nhâm

Nhân sinh Nhâm tự biến vi Vương
Thân th mạng trưng thiên số chung
Tỵ him hung đồ tha biệt sở
Thân cư quan quý hậu an khương

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Nhâm biến vi chữ Vương
Thân thì th số, mạng thì vinh quang
Có lần cách trở gia hương
Xứ xa lập nghiệp, vinh quang ai bì
Số này nghiệp tổ không nh
Thân lưu đất khách lập nên cơ đồ
Trai thì vợ đôi,vợ ba
Gái thì số cũng đôi lần mới nên
Khá nên tích đức thiện nhơn
Hậu lai sẽ hưởng phước Tri ấm no

10. Chữ Quý

Nhân sinh Quý tự biến vi Thiên
Tin hậu phu thê y lộc nhiên
Chức phận văn chương đa phú quý
Trí tuệ vinh hoa hưởng th trưng

(Dịch Nôm – Ngọc hạp chính tông)

Chữ Quý biến vi chữ Thiên
Trai thi chức phận, gái thi chính chuyên
Số này cũng có đất đin
Gia môn phú túc th trưng bn lâu
Vợ chồng hoà thuận đủ điu
Khi ra phong nhã, khi vào hào hoa
Nếu mà tích thiện, tu thêm
Ngày sau con cháu miên miên cửu trưng

Theo bài thơ này, có khá nhiu câu “ăn theo, thưng là do các thầy giang hồ thuật sĩ dân gian thêm thắt, diễn nôm cho dễ nhớ dễ thuộc, kiểu như “Canh cô – Mậu quả, “Trai inh Nhâm Quý thì tài – gái inh Nhâm Quý thì hai lần đò.

Xét 1 cách chi tiết :

Tuổi Giáp : Nam thì tuổi trẻ tha hương lập nghiệp, Nữ thì lận đận tình duyên, gia đạo di đổi đôi lần.

Tuổi inh : Nam thì thiếu thi vất vả, có chí lập nghiệp, trung vận ắt sẽ thành phú quý. Nữ thì gia đạo không yên, di đổi đôi lần.

Tuổi Nhâm : Nam thì thiếu thi ly biệt tha hương, là ngưi có tài chí, hậu vận sẽ thịnh đạt. Nữ thì gia đạo không yên, di đổi đôi lần.

Tuổi Quý : Nam thì Phú Quý vinh hoa, Nữ thì chính chuyên, phu thê hòa mục (!)

Nếu xét như trên, để cho câu ấy đúng cho cả hai trưng hợp (Nam có tài, Nữ hai lần đò), thì phải là : “Trai Đinh Nhâm Giáp thì tài, Gái inh Nhâm Giáp thì hai lần đò”.

Lý thuyết thì là như thế, nhưng thực tế câu ấy có đúng không thì chưa thể kết luận, bởi vì nếu xét theo Can Chi bát tự thì mới chỉ có Niên Can thôi chưa đủ. Tuy nhiên, nguyên tắc của Thuật số Tri Mệnh là “không có câu nào hoàn toàn đúng cho mi trưng hợp, mà đơn giản chỉ nên hiểu rằng đó là 1 khía cạnh cần xem xét. Nhiệm vụ của “ông thầy là phải tập hợp, tổng kết và … chốt hạ. Xôi gà ở đấy mà ra cả.

Thực ra, trong các bài thơ trên thì cái ý nghĩa “Trai quân tử năm thê bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ lấy một chồng” thể hiện khá rõ. Bởi lẽ, chuyện di đổi gia đình đâu chỉ có xảy ra với Nữ nhân, mà Nam nhân cũng chịu đó thôi, tại sao lại chỉ xét Nữ mà không xét Nam? Có phải chăng “Nữ nhân Phu Tử tối vi tiên??

Vài lời bản nhảm, xin nhưng các cao nhân tiếp tục.

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 5

0

6. 机月同梁格
6.Cơ Nguyệt Đồng Lương cách

此 指天同天梁在寅申坐命, 天机太阴在寅申坐命而言, 三方四正必是天机 , 太阴 , 天同 , 天梁四星交会, 再与禄存 , 科权禄 , 左右 , 昌曲 , 魁钺加会方为本格, 或身宫 , 命宫逢此四星会吉亦为本格, 务必三合有文昌或文曲方是. 入此格者, 多在公家机构 , 大规模企业中任职, 从事管理工作 , 外务工作 , 案牍工作 , 文秘工作 , 设计策划工作等, 一般事业稳定少风险. 格局佳者, 富贵不小. 见煞星则破格. 亦有从事自由职业者, 但仍以其专长技艺而成名. 于他宫守命会齐四星亦算此格.

Thử chỉ Thiên Đồng Thiên Lương tại Dần Thân tọa Mệnh,Thiên Cơ Thái Âm tại Dần Thân tọa Mệnh nhi ngôn,tam phương tứ chính tất thị Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương tứ tinh giao hội,tái dữ Lộc Tồn, Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt gia hội phương vi bổn cách,hoặc Thân cung, Mệnh cung phùng thử tứ tinh hội cát diệc vi bổn cách,vụ tất tam hợp hữu Văn Xương hoặc Văn Khúc phương thị. Nhập thử cách giả,đa tại công gia cơ cấu, đại quy mô xí nghiệp trung nhiệm chức,tùng sự quản lý công tác, ngoại vụ công tác, án độc công tác, văn bí công tác, thiết kế sách hoạch công tác đẳng,nhất bàn sự nghiệp ổn định thiểu phong hiểm. Cách cục giai giả,phú quý bất tiểu. Kiến sát tinh tắc phá cách. Diệc hữu tùng sự tự do chức nghiệp giả,đãn nhưng dĩ kì chuyên trường kĩ nghệ nhi thành danh. Ư tha cung thủ Mệnh hội tề tứ tinh diệc toán thử cách.

诗曰:
寅申四曜命加临,
祖宗根源定有成.
刀笔之中宜作力,
荣华发旺在公门.

Thi viết:
Dần Thân tứ diệu Mệnh gia lâm,
tổ tông căn nguyên định hữu thành.
Đao bút chi trung nghi tác lực,
vinh hoa phát vượng tại công môn.

经云:“ 机 , 月 , 同 , 梁作吏人”, “ 机月同梁福临”, “ 寅申最喜同梁会”, “ 巳亥会同梁机月, 多主作吏人”( 加身宫会齐四星方是), “ 太阴与天机昌曲同宫于寅, 男为奴仆女为妓”.

Kinh vân: “Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tác lại nhân” , “Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương phúc lâm” , “Dần Thân tối hỉ Đồng Lương hội” , “Tỵ Hợi hội Đồng Lương Cơ Nguyệt,đa thiển tác lại nhân” (gia thân cung hội tề tứ tinh phương thị) , “Thái Âm dữ Thiên Cơ Xương Khúc đồng cung ư Dần,nam vi nô bộc nữ vi kĩ” .

如:
王肯堂, 乾造 1549 己酉年九月十二日申时生, 天机太阴在寅宫坐命, 财帛 , 官禄见天同 , 天梁, 无子. 明代著名医学家. 早年习读文史, 兼精医学, 曾任福建参政等职, 晚年退居故乡后, 著有 《 六科准绳》, 《 古今医统正脉全书》 等. ( 己酉甲戌戊寅庚申, 一岁)

Như:
Vương Khẳng Đường,càn tạo 1549 Kỷ Dậu niên Cửu Nguyệt thập nhị nhật Thân thời sanh,Thiên Cơ Thái Âm tại Dần cung tọa Mệnh,Tài Bạch, Quan Lộc kiến Thiên Đồng, Thiên Lương,vô tử. Minh Đại trước danh y học gia. Tảo niên tập độc văn sử,kiêm tinh y học,tằng nhậm phúc kiến tham chính đẳng chức,vãn niên thối cư cố hương hậu,trước hữu 《lục khoa chuẩn thằng》 , 《cổ kim y thống chính mạch toàn thư》 đẳng. (Kỷ Dậu Giáp Tuất Mậu Dần Canh Thân,nhất tuế)

陆游, 乾造 1125 乙巳年十月十七日卯时生, 天机太阴在申宫坐命, 财帛 , 官禄宫见天同 , 天梁. 南宋大诗人, 今存诗九千多首, 大多雄浑豪放, 不少诗词充满爱国激情. 曾任夔州通判 , 宝章阁待制, 命犯劫空忌星, 羊陀冲照, 政治上不能显达, 一生犹如浪里行船, 报国无门, 至死都没能见到收复中原. ( 乙巳丁亥甲寅丁卯)

Lục Du,càn tạo 1125 Ất Tỵ niên Thập Nguyệt thập thất nhật Mão thời sanh,Thiên Cơ Thái Âm tại Thân cung tọa Mệnh,Tài Bạch, Quan Lộc cung kiến Thiên Đồng, Thiên Lương. Nam Tống đại thi nhân,kim tồn thi cửu thiên đa thủ,đại đa hùng hồn hào phóng,bất thiểu thi từ sung mãn ái quốc kích tình. Tằng nhậm quỳ châu thông phán, bảo chương các đãi chế,Mệnh phạm Kiếp Không Kị tinh,Dương Đà trùng chiếu,chính trị thượng bất năng hiển đạt,nhất sinh do như lãng lý hành thuyền,báo quốc vô môn,chí tử đô một năng kiến đáo thu phục Trung Nguyên. (Ất Tỵ Đinh Hợi giáp Dần Đinh Mão)

庄淑婉女士, 坤造 1954 甲午年九月初九日寅时, 生于澳门. 天同天梁在申宫坐命, 财帛 , 官禄宫见太阴 , 天机, 禄马交驰, 左右相逢, 故大富. 现任香港申银万国有限公司 , 申银万国证券有限公司总裁

Trang Thục Yển nữ sĩ,khôn tạo 1954 Giáp Ngọ niên Cửu Nguyệt sơ cửu nhật Dần thời,sinh vu Áo Môn. Thiên Đồng Thiên Lương tại Thân cung tọa Mệnh,Tài Bạch, Quan Lộc cung kiến Thái Âm, Thiên Cơ,Lộc Mã giao trì,Tả Hữu tương phùng,cố đại phú. Hiện nhiệm hương cảng thân ngân vạn quốc hữu hạn công ti, thân ngân vạn quốc chứng khoán hữu hạn công ti tổng tài.

6. Cơ Nguyệt Đồng Lương Cách

Đây là cách nói về mệnh an tại Dần hoặc Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương đồng thủ, hoặc Thiên Cơ, Thái Âm đồng thủ, tam phương tứ chính Thiên Cơ Thái Âm, hay Thiên Đồng Thiên Lương hội chiếu, lại có Lộc Tồn, Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt hội tụ chính là cách này, hoặc cung thân, hay cung mệnh có 4 sao Cơ Nguyệt Đồng Lương hội cát tinh cũng là cách này, phải có Văn Xương hoặc Văn Khúc tam hợp mới đúng cách. Người có cách này, phần nhiều là làm việc cho cơ quan nhà nước, hoặc nhận chức trong xí nghiệp quy mô, công tác quản lý, công tác đối ngoại, thư ký văn phòng, cũng như lập kế hoạch công tác, nói chung thường là các công việc ổn định, ít nguy hiểm. Được cách cục tốt đẹp, phú quý cũng không nhỏ. Gặp sát tinh dĩ nhiên là phá cách. Cũng thường có những nhà chuyên môn rất nỗi danh trong những nghề tự do. Mệnh an ở những cung khác mà có đũ 4 sao cũng đoán như cách này.

Thơ viết như sau:
Dần Thân tứ diệu mệnh gia lâm,
Tổ tông căn nguyên định hữu thành.
Đao bút chi trung nghi tác lực,
Vinh hoa phát vượng tại công môn.

Phú viết trong sách như:
“Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân”, “Cơ Nguyệt Đồng Lương phúc lâm”, “Dần Thân tối hỷ Đồng Lương hội”, “Tỵ Hợi hội Đồng Lương Cơ Nguyệt, đa chủ tác lại nhân” (cùng cung an thân có Tứ Linh hội tụ đúng là cách), “Thái Âm dữ Thiên Cơ Xương Khúc đồng cung ư Dần, nam vi nô bộc nữ vi kỹ”.

Như lá số sau đây:
Vương Khẳng Đường, nam mạng sanh ngày 12 tháng 9 năm Kỷ Dậu (1549) giờ Thân, Thiên Cơ Thái Âm đồng thủ mệnh tại Dần, cung Tài Bạch, Quan Lộc gặp Thiên Đồng, Thiên Lương, không có con. Thầy thuốc nổi tiếng đời Minh. Sớm học văn sử tinh thông y học, từng tham chính ở Phúc Kiến, tuổi già trở về quê nhà, sách y thuật sáng tác có: “Lục Khoa Chuẩn Thằng”, “Cổ Kim Y Thông Chính Mạch Toàn Thư”.
(Bát tự: Kỷ Dậu Giáp Tuất Mậu Dần Canh Thân, khởi vận một tuổi).

Lục Du, nam mạng sanh ngày 17 tháng 10 năm Ất Tỵ (1125) giờ Mão, Thiên Cơ Thái Âm đồng thủ mệnh tại Thân, cung Tài Bạch, Quan Lộc có Thiên Đồng, Thiên Lương. Nhà thơ lớn đời Nam Tống, hiện còn có hơn chín mươi bài thơ của ông, đa số lời thơ hùng hồn, hào phóng, không ít bài mà lời lẽ rất nhiệt tình yêu nước. Từng nhậm chức Thông Phán Quỳ Châu, bởi mệnh phạm Kiếp Không Kị tinh, Dương Đà xung chiếu, nên đường chính trị khó mà hiển đạt, một đời như thuyền đi trong sóng, cho đến chết vẫn không thấy được ngày đất nước hồi phục.
(Bát tự: Ất Tỵ Đinh Hợi Giáp Dần Đinh Mão).

Bà Trang Thục Uyển, nữ mạng sanh ngày mùng 9 tháng 9 năm Giáp Ngọ (1954) giờ Dần, tại Áo Môn (Macao). Thiên Đồng Thiên Lương đồng thủ mệnh tại Thân, cung Tài Bạch, cung Quan Lộc có Thái Âm, Thiên Cơ, Lộc Mã giao trì, Tả Hữu hội tụ cho nên là đại phú. Hiện đang nhiệm chức chủ tịch Hương Cảng Thân Ngân Vạn Quốc, Ltd, công ty chứng khoán Thân Ngân Vạn Quốc, Ltd.

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 4

0

4. 君臣庆会格

4. Quân Thần Khánh Hội cách

命 宫有紫微星, 得天府 、 天相 、 左辅 、 右弼 、 文昌 、 文曲 、 三台 、 八座 、 龙池 、 凤阁 、 恩光 、 天贵等吉星在三方四正会合, 无煞方合此格, 加禄存并吉化更佳。 见四煞空劫诸恶同宫或加会谓之奴欺主, 臣蔽君, 反为祸乱, 不合此格。 紫微为君, 府相 、 左右 、 昌曲诸星作臣, 故为君臣庆会。 人命得此格, 不大贵即当大富。

Mệnh cung hữu Tử Vi tinh,đắc Thiên Phủ、Thiên Tướng、Tả Phụ、Hữu Bật、Văn Xương、Văn Khúc、Tam Thai、Bát Tọa、Long Trì、Phượng Các、Ân Quang、Thiên Quý đẳng cát tinh tại tam phương tứ chính hối hợp,vô sát phương hiệp thử cách,gia Lộc Tồn tịnh cát hóa canh giai。Kiến tứ sát Không Kiếp chư ác đồng cung hoặc gia hội vị chi nô khi thiển,thần tế quân,phản vi họa loạn,bất hợp thử cách。Tử Vi vị quân,Phủ Tướng、Tả Phụ、Xương Khúc chư tinh tác thần,cố vị Quân Thần Khánh Hội。Nhân Mệnh đắc thử cách,bất đại quý tức đương đại phú。

其基本格局为:
Kỳ cơ bổn cách cục vi:

① 命宫有紫微天相坐辰戌, 会文昌文曲。
① Mệnh cung hữu Tử Vi Thiên Tướng tọa Thìn Tuất,hội Văn Xương Văn Khúc。

② 命宫有天府独坐巳亥, 天机 、 太阴 、 天同和天梁夹命。
② Mệnh cung hữu Thiên Phủ độc tọa Tỵ Hợi,Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng hòa Thiên Lương giáp Mệnh。

③ 命宫有紫微破军, 左辅右弼夹命 、 合禄存 、天相来朝 坐文昌文曲龙池凤阁 、吉星 天马 台辅 封诰 三台八座 在三方四正会合。
③ Mệnh cung hữu Tử Vi Phá Quân,Tả Phụ Hữu Bật giáp Mệnh, hiệp Lộc Tồn, Thiên Tướng lai triều tọa Văn Xương Văn Khúc Long Trì Phượng Các, cát tinh Thiên Mã Thai Phụ Phong Cáo Tam Thai Bát Tọa tại tam phương tứ chính hội hợp。

注释:
君 臣庆会, 另一说法是与 「 百官朝拱」 相同, 即是紫微会 「 文武百官」( 天府 、 天相 、 左辅 、 右弼 、 天魁 、 天钺 、 文昌 、 文曲 、 禄存 、 天马 、 台辅 、 封诰 、 龙池 、 凤阁 、 三台 、 八座 、 恩光 、 天贵)。

Chú thích:
Quân Thần Khánh Hội,lánh nhất thuyết pháp thị dữ bách quan triều củng tương đồng,tức thị Tử Vi hội văn vũ bách quan (Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thai Phụ, Phong Cáo, Long Trì, Phượng Các, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý) 。

经云:“ 君臣庆会, 才学经邦”。
Kinh vân: “Quân Thần Khánh Hội,tài học kinh bang” 。

Quân Thần Khánh Hội Cách

Cung mệnh có Tử Vi, được Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Toạ, Long Trì Phượng Các, Ân Quang Thiên Quý cùng cát tinh ở tam phương tứ chính hội hợp, không có sát tinh chính là cách này, thêm Lộc Tồn cũng như cát hoá cũng càng tốt đẹp hơn. Gặp Tứ Sát Không Kiếp cùng các ác tinh khác đồng cung hay hội chiếu thì không hợp cách, chủ bị người dưới quyền qua mặt, lường gạt (tớ dấu chủ, quần thần che lấp vua, làm phản). Tử Vi là vua, các sao Phủ Tướng, Tả Hữu, Xương Khúc là quân thần, cho nên gọi là Quan Thần Khành Hội. Người được mệnh này, không được đại quý thì cũng đại phú.

Cách cục này gồm có:

① Cung Mệnh có Tử Vi Thiên Tướng đồng cung an tại Thìn hay Tuất,gặp Văn Xương Văn Khúc。

② Cung Mệnh có Thiên Phủ độc thủ tại Tỵ hay Hợi,gặp Thiên Cơ và Thái Âm, hai bên có Thiên Đồng với Thiên Lương giáp Mệnh。

③ Cung Mệnh có Tử Vi Phá Quân đồng cung,hai bên có Tả Phụ và Hữu Bật giáp Mệnh, nhị hợp có Lộc Tồn, Thiên Tướng và Văn Xương, Văn Khúc, Long Trì, Phượng Các xung chiếu, thêm vào nhiều cát tinh như Thiên Mã, Thai Phụ, Phong Cáo, Tam Thai, Bát Tọa tại tam phương tứ chính hội họp。

Chú thích:

Cách Quân Thần Khánh Hội phải lánh xa những tham quan vô lại (lánh xa Không Kiếp) tức là Tử Vi cần gặp trung thần bá quan văn võ (nên gặp Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thai Phụ, Phong Cáo, Long Trì, Phượng Các, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý).

Sách viết:
“Quân Thần Khánh Hội, tài học kinh bang”.

Nghĩa là: Ai có cách Quân Thần Khánh Hội thì là người tài trí học cao.

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 3

0

3. Thiên Phủ Triều Viên cách

天府 , 廉贞二星在戌宫坐命会禄存 , 科权禄 , 左右 , 昌曲 , 魁钺诸吉星, 无煞方合此格, 有左辅或右弼在命宫方好, 甲己年生人最佳, 丁年生人次之. 戌宫为乾卦位, 为君, 天府作臣, 人命得此, 主大富大贵.

Thiên Phủ, Liêm Trinh nhị tinh tại Tuất cung tọa Mệnh hội Lộc Tồn , Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu , Xương Khúc, Khôi Việt chư cát tinh,vô sát phương hiệp thử cách,hữu Tả Phụ hoặc Hữu Bật tại Mệnh cung phương hảo,Giáp Kỷ niên sinh nhân tối giai,Đinh niên sinh nhân thứ chi. Tuất cung vi can quái vị,vi quân,Thiên Phủ tác thần,nhân Mệnh đắc thử,thiển đại phú đại quý.

诗曰:
乾为君象府为臣, 得地来朝福自新. 辅弼忠臣身报国, 腰金衣紫拜重晖.

Thi viết:
Can vi quân tượng phủ vi thần,đắc địa lai triều phúc tự tân. Phụ Bật trung thần thân báo quốc,yêu kim y tử bái trọng huy.

经云:“ 天府临戌有星扶, 腰金衣紫”, “ 辅府同宫, 尊居万乘”.

Kinh vân:“Thiên Phủ lâm Tuất hữu tinh phù,yêu kim y tử” , “Phụ Phủ đồng cung,tôn cư vạn thặng” .

如: 明穆宗隆庆皇帝, 乾造 1537 丁酉年正月二十三日辰时生 ( 见三命通会), 廉贞天府在戌宫坐命, 魁钺夹命, 辅弼禄存会照, 贵为天子. 1567 丁卯年登基,1572 壬申年驾崩, 在位仅五年, 寿止三十六岁. ( 丁酉癸卯癸卯丙辰)

Như:
Minh Mục Tông Long Khánh Hoàng Đế,càn tạo 1537 Đinh Dậu niên chinh nguyệt nhị thập tam nhật Thìn thời sanh (kiến tam Mệnh thông hội),Liêm Trinh Thiên Phủ tại Tuất cung tọa Mệnh,Khôi Việt giáp Mệnh,Phụ Bật Lộc Tồn hội chiếu,quý vi thiên tử. 1567 Đinh Mão niên đăng cơ,1572 Nhâm Thân niên giá băng,tại vị cần ngũ niên,thọ chỉ tam thập lục tuế. (Đinh Dậu Quý Mão Quý Mão Bính Thìn)

3. Thiên Phủ Triều Viên Cách

Mệnh an tại Tuất có Thiên Phủ, Liêm Trinh đồng thủ hội Lộc Tồn, Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu , Xương Khúc, Khôi Việt , không có sát tinh chính là cách Thiên Phủ Triều Viên này, có Tả Phù hoặc Hữu Bật tại mệnh càng tốt hơn, người sinh năm Giáp Kỷ tốt nhứt, kế là người sinh năm Đinh. Vị trí Tuất thuộc cung Càn, tức là vua, Thiên Phủ là thần, người có mệnh như vậy chủ đại phú đại quý, giàu sang tột đỉnh.

Thơ viết về cách này như sau:
Càn vi quân tượng phủ vi thần, Càn chủ tượng vua Phủ là thần,
Đắc địa lai triều phúc tự tân. Hợp cách chiếu về phúc vạn lần.
Phụ bật trung thần thân báo quốc, Phụ Bật trung thần phò đất nước,
Yêu kim y tử bái trọng huy. Đai vàng áo tím nặng công ơn.

Phú trong sách viết:
“Thiên Phủ lâm Tuất hữu tinh phù, yêu kim y tử” đại khái: Thiên Phủ vào cung Tuất có cát tinh phù trợ, được mặc áo tím, mang đai vàng tức là quý.
“Phụ Phủ đồng cung, tôn cư vạn thặng” đại khái: Thiên Phủ, Tả Phù đồng cung, tôn quý như hoàng đế.

Như lá số sau đây:
Minh Mục Tông Long Khánh Hoàng Đế, nam mạng sanh ngày 13 tháng Giêng năm Đinh Dậu (1537) giờ Thìn (xem Tam Mệnh Thông Hội), Liêm Trinh Thiên Phủ đồng thủ mệnh tại Tuất, Khôi Việt giáp mệnh, Tả Phụ Hữu Bật Lộc Tồn hội chiếu, ngôi vị cao quý không sai. Đăng cơ năm Đinh Mão (1567) băng hà năm Nhâm Thân (1572) tại vị được 5 năm, thọ 36 tuổi
(Bát tự: Đinh Dậu Quý Mão Quý Mão Bính Thìn).

 

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 2

0

2. 紫府朝垣格

2. Tử Phủ Triều Viên cách

紫 微 、 天府于庙旺之地合照命垣, 命宫三方四正有禄存 、 科权禄 、 左右 、 昌曲 、 魁钺诸吉星, 方合此格。 此格有四, ①如武曲天相在寅申坐命, 三合紫府天府。 ②廉贞在寅申坐命, 三合紫微天府。 ③廉贞天相在子午坐命, 三合紫微天府。 ④天相在丑未坐命, 三合天府及对宫有紫微。 入此格者, 不大贵即当大富。

Tử Vi, Thiên Phủ ư miếu vượng chi địa hợp chiếu Mệnh viên,Mệnh cung tam phương tứ chính hữu Lộc Tồn、Khoa Quyền Lộc、Tả Hữu、Xương Khúc、Khôi Việt chư cát tinh,phương hiệp thử cách。
Thử cách hữu tứ.

① Vũ Khúc Thiên Tướng tại Dần Thân tọa Mệnh,tam hợp Tử Vi Thiên Phủ.
② Liêm Trinh tại Dần Thân tọa Mệnh,tam hợp Tử Vi Thiên Phủ.
③ Liêm Trinh Thiên Tướng tại Tí Ngọ tọa Mệnh,tam hợp Tử Vi Thiên Phủ.
④ Thiên Tướng tại Sửu Mùi tọa Mệnh,tam hợp thiên phủ cập đối cung hữu Tử Vi.
Nhập thử cách giả,bất đại quý tức đương đại phú。

诗曰:
Thi viết:

一斗尊星命内临, 清高祸患永无侵。 更加吉曜重相会, 食禄皇朝冠古今。

Nhất đấu tôn tinh Mệnh nội lâm,thanh cao họa hoạn vĩnh vô xâm。Cánh gia cát diệu trọng tương hội,thực lộc hoàng triều quan cổ kim。

经云:“紫府朝垣, 食禄万钟”.

Kinh vân: “Tử Phủ Triều Viên,thực lộc vạn chung”.

如:
倪文亚, 乾造 1904 甲辰年三月初二日寅时生, 武曲天相在寅宫坐命, 三奇嘉会, 双禄朝垣, 左右昌曲会合, 定然大富大贵。 原台湾立法院 “ 院长”。

Như:
Nghê Văn Á,càn tạo 1904 Giáp Thìn niên Tam Nguyệt sơ nhị nhật Dần thời sanh,Vũ Khúc Thiên Tướng tại Dần cung tọa Mệnh,tam kì gia hội,Song Lộc triều viên,Tả Hữu Xương Khúc hối hợp,định nhiên đại phú đại quý。Nguyên Đài Loan Lập Pháp Viện “viện trưởng”.

范仲淹, 乾造 989 己丑年八月初二日丑时生, 北宋政治家 、 文学家。 廉贞在申宫坐命, 魁钺权禄会合, 威镇边疆, 时人谓:“ 军中有一范, 西贼闻之心丧胆”。( 己丑癸酉庚戌丁丑, 一岁)

Phạm Trọng Yêm,càn tạo 989 Kỷ Sửu niên Bát Nguyệt sơ nhị nhật Sửu thời sanh,bắc tống chính trị gia、văn học gia。Liêm Trinh tại Thân cung tọa Mệnh,Khôi Việt Quyền Lộc hối hợp,uy trấn biên cương,thời nhân vị: “quân trung hữu nhất phạm,tây tặc văn chi tâm táng đảm” 。 (Kỷ Sửu Quý Dậu Canh Tuất Đinh Sửu,nhất tuế)

明 熹宗天启皇帝朱由校, 乾造 1609 己酉年七月十五子时生 ( 见三命通会), 廉贞在申宫坐命, 魁钺权禄会合, 贵为天子。1621 辛酉年登基,1627 丁卯年十九岁, 八月驾崩, 在位仅六年。 熹宗在位时, 由乳母客氏和魏宗贤把持朝政, 屡兴大狱, 杀害东林党人, 政治极为黑暗。 本命若生于寻常之家, 亦可富贵不凡, 福寿双全, 唯生于帝王之家, 即成帝胄, 虽贵为天子, 究属短命, 可见命不易知。( 己酉壬申甲午甲子, 二岁)

Minh Hy Tông Thiên Khải Hoàng Đế Chu do giáo,càn tạo 1609 Kỷ Dậu niên Thất Nguyệt thập ngũ Tí thời sanh (kiến tam mệnh thông hội) ,Liêm Trinh tại Thân cung tọa Mệnh,Khôi Việt Quyền Lộc hối hợp,quý vi thiên tử。1621 Tân Dậu niên đăng cơ,1627 Đinh Mão niên thập cửu tuế,Bát Nguyệt giá băng,tại vị cần lục niên。Hy tông tại vị thời,do nhũ mẫu khách thị hòa ngụy tông hiền bả trì triều chính,lũ hưng đại ngục,sát hại đông lâm đảng nhân,chính trị cực vi hắc ám。Bổn mệnh nhược sinh vu tầm thường chi gia,diệc khả phú quý bất phàm,phúc thọ song toàn,duy sinh vu đế vương chi gia,tức thành đế ?,tuy quý vi thiên tử,cứu thuộc đoản mệnh,khả kiến Mệnh bất dịch tri。 (Kỷ Dậu Nhâm Thân Giáp Ngọ Giáp Tí,nhị tuế)

黄兴, 乾造 1874 甲戌年九月十五日戌时生, 廉贞天相在子宫坐命。 三奇加会, 名扬天下, 火铃夹命, 英年早逝。 近代民主革命家,1916 丙辰年十月病逝于上海。( 甲戌甲戌甲寅甲戌, 五岁)

Hoàng Hưng,càn tạo 1874 Giáp Tuất niên Cửu Nguyệt thập ngũ nhật Tuất thời sanh,Liêm Trinh Thiên Tướng tại Tí cung tọa Mệnh。Tam kì gia hội,danh dương thiên hạ,Hỏa Linh giáp Mệnh,anh niên tảo thệ。Cận đại dân chủ cách mệnh gia,1916 Bính Thìn niên Thập Nguyệt bệnh thệ ư Thượng Hải。 (Giáp Tuất Giáp Tuất Giáp Dần Giáp Tuất,ngũ tuế)

真德秀,1178 戊戌年九月十五日卯时生, 天相在未宫坐命。 坐贵向贵, 昌曲同垣, 主贵。 南宋大臣 、 学者, 称 “ 西山先生”, 庆元进士, 学术继承朱熹, 与魏了翁齐名。( 戊戌壬戌乙亥己卯, 一岁)
Chân Đức Tú,1178 Mậu Tuất niên Cửu Nguyệt thập ngũ nhật Mão thời sanh,Thiên Tướng tại Mùi cung tọa mệnh。Tọa quý hướng quý,Xương Khúc đồng viên,thiển quý。Nam Tống đại thần、học giả,xưng “tây san tiên sinh” ,khánh nguyên tiến sĩ,học thuật kế thừa chu hy,dữ ngụy liễu ông tề danh。 (Mậu Tuất Nhâm Tuất Ất Hợi Kỷ Mão,nhất tuế)

马新贻,1821 辛巳年十月初九日辰时生, 天相在未宫从命。1847 丁未年中进士, 后官至两江总督,1870 年因强占别人之妻, 被张汶祥刺死。( 辛巳戊戌丙戌壬辰, 八岁)

Mã Tân Di,1821 Tân Tỵ niên Thập Nguyệt sơ cửu nhật thần thời sanh,thiên tương tại vị cung tùng mệnh。1847 Đinh Mùi niên trung tiến sĩ,hậu quan chí lưỡng giang tổng đốc,1870 niên nhân cường chiêm biệt nhân chi thê,bị trương vấn tường thích tử。 (Tân Tỵ Mậu Tuất Bính Tuất Nhâm Thìn,bát tuế)

2. Tử Phủ Triều Viên c
Tử Vi, Thiên Phủ miếu vượng hợp chiếu Mệnh, mà các cung tam phương tứ chính có Lộc Tồn, Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt đúng là cách Tử Phủ Triều Viên.

Cách này có bốn loại:

1- Mệnh có Vũ Khúc Thiên Tướng tại Dần Thân, tam hợp với Tử Vi Thiên Phủ.
2- Mệnh có Liêm Trinh tại Dần Thân, tam hợp với Tử Vi Thiên Phủ.
3- Mệnh có Liêm Trinh Thiên Tướng tại Tí Ngọ, tam hợp với Tử Vi Thiên Phủ.
4- Mệnh có Thiên Tướng tại Sửu, tam hợp Thiên Phủ, và đối cung (cung Thiên Di) có Tử Vi.

Được một trong những cách này không sang trọng tột đỉnh thì cũng giàu có khét tiếng.

Thơ viết:

Nhất đấu tôn tinh mệnh nội lâm,
Thanh cao họa hoạn vĩnh vô xâm.
Cánh gia cát diệu trọng tương hội,
Thực lộc hoàng triều quan cổ kim.

Nghĩa là:

Sao Tử Vi độc thủ ở cung Mệnh
Người thanh liêm không gặp tai họa
Thêm vào đó có nhiều sao tốt
Suốt đời giàu sang cuộc sống xa hoa

Sách viết rằng: “Tử Phủ Triều Viên,thực lộc vạn chung”.
Nghĩa là: Ai có cách Tử Phủ Triều Viên thì giàu cỡ tỷ phú.

Như:

Nghê Văn Á, nam mạng sinh ngày mùng 2 tháng 3 năm Giáp Thìn (1904) giờ Dần, Mệnh tại Dần có Vũ Khúc Thiên Tướng, tam kỳ gia hội, song Lộc triều viên, Tả hữu Xương Khúc hội hợp, chắc chắn rằng đại phú đại quý. Vốn là Viện Trưởng Lập Pháp Viện của Đài Loan.

Phạm Trọng Yên, nam mạng sanh ngày mùng 2 tháng 8 năm Kỷ Sửu (989) giờ Sửu, là chính trị gia, văn học gia thời Bắc Tống. mệnh tại cung Thân có Liêm Trinh, Khôi Việt Quyền Lộc hội hợp, uy trấn biên cương, người thời ấy bảo rằng: “Trong quân đội có một khuôn phép, khiến giặc nghe sợ bể mật”
(Bát tự: Kỷ Sửu Quý Dậu Canh Tuất Đinh Sửu, khởi vận 1 tuổi).

Minh Hy Tông thiên Khải Hoàng Đế Chu Do Giáo, nam mạng sanh ngày 15 tháng 7 năm Kỷ Dậu (1609) giờ Sửu (xem Tam Mệnh Thông hội), Mệnh an tại cung Thân có Liêm Trinh, Khôi Việt Quyền Lộc hội hợp, cao quý như vua. Năm Tân Dậu (1621) lên ngôi, năm Đinh Mão (1627) được 19 tuổi, tháng 8 băng hà, chỉ giữ ngôi vị được 6 năm. Lúc Hy Tông tại vị, dùng cách của Ngụy Tông Hiền để điều hành triều chánh, xây cất ngục tù khắp nơi, tàn sát đông lâm đảng nhân, chánh trị rất là đen tối. Mệnh này nếu sinh ở gia đình tầm thường, cũng có thể là giàu sang khác thường, phúc thọ song toàn, nhưng sinh ở hoàng gia, tức là sẽ trở thành vua, hay ít ra cũng được cao quý như vua, lại thuộc lá số đoản mệnh, bởi vậy xem mệnh không phải dễ biết.
(Bát tự: Kỷ Dậu Nhâm Thân Giáp Ngọ Giáp Tí, khởi vận 2 tuổi).

Hoàng Hưng, nam mạng sanh ngày 15 tháng 9 năm Giáp Tuất (1874) giờ Tuất, Mệnh an tại Tí có Liêm Trinh Thiên Tướng. Tam kỳ gia hội, danh dương thiên hạ, Hỏa Linh giáp Mệnh, anh niên tảo thệ – Tam kỳ gia hội nổi tiếng thiên hạ, Mệnh giáp Hỏa Linh còn trẻ đã mất. Là một nhà cách mạng dân chủ thời cận đại tại Trung Quốc, tháng 10 năm Bính Thìn (1916) bệnh mất ở Thượng Hải.
(Bát tự: Giáp Tuất Giáp Tuất Giáp Dần Giáp Tuất, khởi vận 5 tuổi).

Chân Đức Tú, sanh ngày 15 tháng 9 năm Mậu Tuất (1178) giờ Mão, mệnh an tại Mùi có Thiên Tướng. Tọa quý hướng quý, Xương Khúc đồng viên, chủ quý. Là một đại thần triều Nam Tống, lại là một học giả, danh hiệu là Tây Sơn Tiên Sinh, Khánh Nguyên tiến sĩ, học thuật kế thừa Chu Hy, cùng với danh tiếng Ngụy Liễu Ông.
(Bát tự: Mậu Tuất Nhâm tuất Ất Hợi Kỷ Mão, khởi vận 1 tuổi)

Mã Tân Di, sanh ngày mùng 9 tháng 10 năm Tân Tỵ (1821) giờ Thìn, Mệnh an tại cung Mùi có Thiên Tướng. Năm Đinh Mùi (1847) đậu Tiến Sĩ, sau làm quan đến Tổng Đốc Lưỡng Giang, năm 1870 vì cưỡng chiếm vợ người khác, bị Trương Vấn Tường đâm chết.
(Bát tự: Tân Tỵ Mậu Tuất Bính Tuất Nhâm Thìn, khởi vận 8 tuổi)

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 2

0

1. 紫府同宫格

1. Tử Phủ Đồng Cung cách

安命在寅申, 值紫微天府同宫, 与禄存 、 科权禄 、 左右 、 昌曲 、 魁钺加会, 方合此格, 不见吉星并吉化, 不合此格。 此格生人, 必主大富大贵, 福寿隆昌。 甲年生人化吉极美, 丁己庚癸年生人亦吉。

An Mệnh tại Dần Thân, trị Tử Vi Thiên Phủ đồng cung,dữ Lộc Tồn、Khoa Quyền Lộc、Tả Hữu、Xương Khúc、Khôi Việt gia hội,phương hiệp thử cách,bất kiến cát tinh tịnh cát hóa,bất hợp thử cách。Thử cách sinh nhân,tất thiển đại phú đại quý,phúc thọ long xương。Giáp niên sinh nhân hóa cát cực mỹ,Đinh Kỷ Canh Quý niên sinh nhân diệc cát.

诗曰:
同宫紫府贵生人, 天在清明万象新。 喜逢寅申同得地, 声名磊落动乾坤。

Thi viết:
Đồng cung Tử Phủ quý sinh nhân,
Thiên tại thanh minh vạn tượng tân.
Hỉ phùng Dần Thân đồng đắc địa,
Thanh danh lỗi lạc động càn khôn.

1. Tử Phủ Đồng Cung cách

Mệnh an tại Dần Thân có Tử Vi Thiên Phủ đồng cung, có Lộc Tồn, Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt hội hợp thì đúng cách, còn như không có cát tinh hay không cát hoá thì không hợp cách. Người có cách này chủ được đại phú, đại quý, phúc thọ thịnh dầy. Người sinh năm Giáp hoá cát tuyệt đẹp, còn người sinh năm Đinh Kỷ Canh Quý cũng đẹp không kém.

Có bài thơ viết như sau:

Người sang giàu Tử Phủ đồng cung
Trên trời muôn cảnh đổi mới chung
Cùng ở Dần Thân đều đắc địa
Thanh danh lỗi lạc vang khắp vùng

经云:

“ 紫府同宫, 终身福厚”
“ 紫微天府, 全依辅弼之功”

张良, 乾造甲午年五月初六辰时生 ( 见紫微斗数全书), 紫府天府在寅宫坐命。 双禄朝垣, 左右昌曲加会, 大贵。 汉初三杰之一, 辅佐刘邦夺取天下, 封留侯。 后随赤松子隐山林修道。

Kinh vân:
“Tử Phủ đồng cung,chung thân phúc hậu”
“Tử Vi Thiên Phủ,toàn y phụ bật chi công”

Trương Lương,can tạo Giáp Ngọ niên Ngũ Nguyệt sơ lục Thìn thời sanh(kiến Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư),Tử Vi Thiên Phủ tại Dần cung tọa Mệnh。Song lộc triều viên,Tả Hữu Xương Khúc gia hội,đại quý。Hán Sở tam kiệt chi nhất,phụ tả lưu bang đoạt thủ thiên hạ,phong lưu hầu。Hậu tùy xích tùng tử ẩn sơn lâm tu đạo.

Sách viết rằng:
“Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu”
“Tử Vi Thiên Phủ, toàn y phụ bật chi công”

Lá số Trương Lương, nam mạng: mùng 6 tháng 5 năm Giáp Ngọ giờ Thìn (xem Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư), mệnh tại Dần có Tử Vi Thiên Phủ. Song Lộc triều viên, có thêm Tả Hữu Xương Khúc hội hợp nên đại quý. Là một trong 3 người tài giỏi trụ cột giúp Lưu Bang đoạt thiên hạ lập nên triều Hán, được phong tước Hầu. Về sau ẩn cư chốn rừng núi để tu đạo.

罗鼎华, 乾造 1915 乙卯年冬月十四日辰时生, 紫府在申化科, 文曲同守, 左右魁钺加会, 宜其名贵。 为中国当代著名画家, 广西人, 以善画鱼扬名于世, 有 “ 湘西白石虾, 八桂鼎华鱼” 之美誉。

La Đỉnh Hoa,càn tạo 1915 ất mão niên đông nguyệt thập tứ nhật Thìn thời sanh,Tử Phủ tại Thân Hóa Khoa,Văn Khúc đồng thủ,Tả Hữu Khôi Việt gia hội,nghi kì danh quý。Vi Trung Quốc đương đại trước danh họa gia,Quảng Tây nhân,dĩ thiện họa ngư dương danh ư thế,hữu “tương tây bạch thạch hà,bát quế đỉnh hoa ngư” chi mỹ dự.

La Đỉnh Hoa, nam mạng: sinh ngày 14 tháng đông năm Ất Mão giờ Thìn (phải lấy 3 lá số tháng 10, 11, 12 xem là nào đúng), Tử Phủ tại Thân Hoá Khoa, có Văn Khúc đồng thủ, Tả Hữu Khôi Việt hội hợp. nên rất nổi tiếng. Là một danh hoạ lớn ở Trung Quốc vào thời bấy giờ, người Quảng Tây, nổi danh thế giới về tài vẽ CÁ, đã có câu khen như sau: Tương tây bạch thạch hà, bát quế Đỉnh Hoa ngư” (đại khái là “Tôm bạch thạch phía tây sông tương, Cá Đỉnh hoa ở bát quế).

蔡 锷, 乾造 1872 壬申年十月初十日酉时生, 紫微天府在寅宫坐命, 紫微化权, 亦为乱世英雄, 掌兵权。 惜陀罗忌星会合, 空劫冲照, 七杀守身, 夭寿之兆也。 蔡锷为近代军事家, 爱国将领。1900 年参加自立军起兵, 失败后留学日本士官学校。1904 年归国在江西 、 湖南 、 广西 、 云南训练新军,1911 年擢云南三十七协协统, 武昌起义爆发, 与云南讲武堂总办李根源在昆明举兵响应, 建立军政府, 任云南都督。 并派唐继尧进军贵州, 由唐接任贵州都督。1913 年癸卯, 被袁世凯调至北京, 阴加监视。1915 年与梁启超策划反袁, 潜出北京,12 月在云南组织护国军起兵讨袁, 与袁军激战于四川泸州 、 纳溪。1916 丙辰年, 袁世凯死后任四川督军兼省长。 同年因病赴日本就医, 不治逝世, 虚岁四十五。

Thái Ngạc,càn tạo 1872 Nhâm Thân niên Thập Nguyệt sơ thập nhật Dậu thời sanh,Tử Vi Thiên Phủ tại Dần cung tọa Mệnh,Tử Vi Hóa Quyền,diệc vi loạn thế anh hùng,chưởng binh quyền。Tích Đà La kị tinh hối hợp,Không Kiếp trùng chiếu,Thất Sát thủ Thân,yêu thọ chi triệu dã。Thái ngạc vi cận đại quân sự gia,ái quốc tướng lĩnh。1900 niên tham gia tự lập quân khởi binh,thất bại hậu lưu học Nhật Bản sĩ quan học hiệu。1904 niên quy quốc tại Giang Tây, Hồ Nam, Quảng Tây, Vân Nam huấn luyện tân quân,1911 niên trạc Vân Nam tam thập thất hiệp hiệp thống,Vũ Xương Khởi Nghĩa bạo phát,dữ Vân Nam giảng vũ đường tổng bạn lý căn nguyên tại Côn Minh cử binh hưởng ứng,kiến lập quân chính phủ,nhậm Vân Nam đô đốc。Tịnh phái đường kế nghiêu tiến quân Quý Châu,do đường tiếp nhiệm Quý Châu đô đốc。1913 niên Quý Mão,bị viên thế khải điệu chí bắc kinh,âm gia giám thị。1915 Niên dữ Lương Khải Siêu sách hoạch phản viên,tiềm xuất bắc kinh,12 nguyệt tại Vân Nam tổ chức Hộ Quốc Quân khởi binh thảo viên,dữ viên quân kích chiến ư tứ xuyên lô châu、nạp khê。1916 Bính Thìn niên,viên thế khải tử hậu nhiệm tứ xuyên đốc quân kiêm tỉnh trưởng。Đồng niên nhân bệnh phó Nhật Bản tựu y,bất trị thệ thế,hư tuế tứ thập ngũ。

Thái Ngạc, nam mạng: sanh ngày mùng 10 tháng 10 năm Nhâm Thân giờ Dậu, mệnh Tử Vi Thiên Phủ đồng cung tại Dần, Tử Vi Hoá Quyền, là một anh hùng thời loạn, đã nắm giữ binh quyền. Tiếc là có Đà La hung tinh hội hợp, Không Kiếp xung chiếu, Thất Sát thủ Thân là điềm chết yểu. Thái Ngạc là một nhà quân sự tài giỏi thời cận đại, một vị tướng yêu quốc gia. Năm 1900 tham gia phong trào khởi nghĩa, thất bại rồi chạy sang Nhật Bản để học tại trường sĩ quan. Năm 1904 về lại Giang Tây, Hồ Nam, Quảng Tây, Vân Nam để huấn luyện lính mới, năm 1911 được cất nhắc lên thành Vân Nam 37 Hiệp Thống (commander of a brigade). Khi khởi nghĩa Vũ Xương bộc phát, cùng với lãnh đạo trung tâm huần luyện (military academy) Vân Nam là Lý Căn Nguyên tại Côn Minh cử bính hưởng ứng, thiết lập quân đội chính phủ và nhậm chức Đô Đốc Vân Nam. Kế phái Đường Kế Nghiêu tiến quân vào Quý Châu, do đó Đường được lên chức Đô Đốc Quý Châu. Năm Quý Mão 1913, bị Viên Thế Khải triệu về Bắc Kinh, âm thầm giám thị. Năm 1915, cùng với Lương Khải Siêu lập kế hoạch phản Viên, âm thầm rời khỏi Bắc Kinh, tháng 12 tổ chức Hộ Quốc Quân tại Vân Nam để khởi bình trừ Viên, đã chiến đấu kịch liệt với quân đội Viên Thế Khải ở Tứ Xuyên, Lô Châu, Nạp Khê. Năm Bính Thìn 1916, sau khi Viên Thế Khải chết, ông nhậm chức Đốc Quân kiêm Tỉnh Trưởng Tứ Xuyên. Cùng năm đó ông bị bệnh phải đến Nhật Bản để điều trị, nhưng không thể qua khỏi, mất năm bốn mươi tuổi.

 

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận – Phần 1

0

紫薇斗数格局论
Tử Vi Đẩu Số Cách Cục Luận

Dịch: Ban Dịch Thuật QCTM

吉格
Cát Cách
Cách Tốt

1. 紫府同宫格
Tử Phủ Đồng Cung cách

2. 紫府朝垣格
Tử Phủ Triều Viên cách

3. 天府朝垣格
Thiên Phủ Triều Viên cách

4. 君臣庆会格
Quân Thần Khánh Hội cách

5. 府相朝垣格
Phủ Tướng Triều Viên cách

6. 机月同梁格
Cơ Nguyệt Đồng Lương cách

7. 机梁加会格
Cơ Lương Gia Hội cách

8. 文梁振纪格
Văn Lương Chấn Kỷ cách

9. 巨日同宫格
Cự Nhật Đồng Cung cách

10. 金灿光辉格
Kim Xán Quang Huy cách

11. 日照雷门格
Nhật Chiếu Lôi Môn cách

12. 阳梁昌禄格
Dương Lương Xương Lộc cách

13. 明珠出海格
Minh Châu Xuất Hải cách

14. 月朗天门格
Nguyệt Lãng Thiên Môn cách

15. 日月并明格
Nhật Nguyệt Tịnh Minh cách

16. 月生沧海格
Nguyệt Sanh Thương Hải cách

17. 寿星入庙格
Thọ Tinh Nhập Miếu cách

18. 英星入庙格
Anh Tinh Nhập Miếu cách

19. 石中隐玉格
Thạch Trung Ẩn Ngọc cách

20. 七杀朝斗格
Thất Sát Triều Đẩu cách

21. 马头带箭格
Mã Đầu Đái Tiễn cách

22. 巨机同临格
Cự Cơ Đồng Lâm cách

23. 天乙拱命格 ( 坐贵向贵)
Thiên Ất Củng Mệnh cách (Tọa Quý Hướng Quý)

24. 三奇加会格
Tam Kỳ Gia Hội cách

25. 权禄巡逢格
Quyền Lộc Tuần Phùng cách

26. 科权禄夹格
Khoa Quyền Lộc Giáp cách

27. 双禄夹命格
Song Lộc Giáp Mệnh cách

28. 左右同宫格
Tả Hữu Đồng Cung cách

29. 文桂文华格
Văn Quế Văn Hoa cách

30. 贪武同行格
Tham Vũ Đồng Hàng cách

31. 三合火贪格 (贪火相逢)
Tam Hợp Hỏa Tham cách (Tham Hỏa Tương Phùng)

32. 贪铃朝垣格 ( 贪铃相逢)
Tham Linh Triều Viên cách (Tham Linh Tương Phùng)

33. 贵星夹命格
Quý Tinh Giáp Mệnh cách

34. 廉贞文武格
Liêm Trinh Văn Vũ cách

35. 权煞化禄格
Quyền Sát Hóa Lộc cách

36. 权星朝垣格 (雄宿朝垣格)
Quyền Tinh Triều Viên cách (Hùng Túc Triều Viên cách)

37. 辅拱文星格
Phụ Củng Văn Tinh cách

38. 禄文拱命格
Lộc Văn Củng Mệnh cách

39. 禄合鸳鸯格
Lộc Hiệp Uyên Ương cách

40. 双禄朝垣格
Song Lộc Triều Viên cách

41. 禄马佩印格
Lộc Mã Bội Ấn cách

42. 禄马交驰格
Lộc Mã Giao Trì cách

43. 二曜同临格
Nhị Diệu Đồng Lâm cách

44. 丹墀桂墀格
Đan Trì Quế Trì cách

45. 甲第登庸格
Giáp Đệ Đăng Dung cách

46. 科名会禄格
Khoa Danh Hội Lộc cách

47. 极向离明格
Cực Hướng Ly Minh cách

48. 化星返贵格
Hóa Tinh Phản Quý cách

49. 将星得地格 ( 武曲守垣)
Tương Tinh Đắc Địa cách (Vũ Khúc Thủ Viên)

50. 日月照壁格
Nhật Nguyệt Chiếu Bích cách

51. 财禄夹马格
Tài Lộc Giáp Mã cách

52. 明禄暗禄格
Minh Lộc Ám Lộc cách

53. 科明禄暗格 (明珠暗禄)
Khoa Minh Lộc Ám cách ( Minh Châu Ám Lộc)

Xem Thêm:

LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẤY LÁ SỐ TỨ TRỤ

LẬP LÁ SỐ TỬ VI

LẤY LÁ SỐ TỬ VI

LẬP QUẺ DỊCH

LẤY QUẺ DỊCH

- Advertisement -

BÀI VIẾT KHÁC